Thứ Năm, 29 tháng 9, 2016

Thủ tục thành lập công ty kinh doanh đồ chơi trẻ em Hà Nội:

Việt Luật hướng dẫn quý khách hàng quy trình và thủ tục thành lập công ty kinh doanh buôn bán đồ chơi nhựa trẻ em mới nhất hiện nay cụ thể như sau:
thanh-lap-cong-ty-do-choi-nhua-tre-em


<> Điều kiện sản xuất kinh doanh đồ chơi nhựa trẻ em
<> Dịch vụ cung cấp chữ ký số Hà Nội
Theo quy định hiện hành của pháp luật, ngành nghề sản xuất và kinh doanh đồ chơi trẻ em bằng nhựa không phải xin giấy phép nào khác ngoài việc quý khách phải  thực hiện thủ tục đăng ký với Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.

  1. Việt Luật sẽ soạn thảo toàn bộ hồ sơ đăng ký kinh doanh để trình lên phòng ĐKKD thành phố Hà Nội theo quy định hiện hành,
  2. Quý khách chỉ cần cung cấp cho chúng tôi CMT nhân dân or Hộ chiếu bản công chứng không quá 3 tháng 
  3. Danh sách thành viên cổ đông tham gia góp vốn điều lệ thành lập
  4. Địa chỉ đặt trụ sở công ty 


  • Thời gian thực hiện trong vòng 7-12 ngày không kể ngà nghỉ và ngày lễ gặp phải 
  • Lệ phí thành lập: 980.000 nghìn đồng 
  • Chế đo hậu mãi


  1. Tư vấn kê khai thuế sai khi thành lập
  2. Tư vấn mua chữ ký số nôp thuế môn bài
  3. Tư vấn làm bảng hiệu công ty
  4. Tư vấn lập sổ hội đồng thành viên  công ty
  5. Tặng dấu chức danh, dấu đã thu tiền, dấu bán hàng qua điên thoại....

Quý  khách cần lưu ý khi thành lập công ty sản xuất, buôn  bán kinh doanh đồ  chơi nhựa trẻ em
Mã ngành áp cho ngành nghề nói trên được quy định tại Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và quyết định 337/QĐ-BKH ngày 10 tháng 4 năm 2007 về việc ban hành quy định nội dung hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, cụ thể:
1.1 324 - 3240 - 32400: Sản xuất đồ chơi, trò chơi
Nhóm này gồm:
Sản xuất búp bê, đồ chơi, như búp bê hoàn chỉnh, các bộ phận của búp bê, quần áo búp bê, phần chuyển động, đồ chơi, trò chơi (gồm cả điện), xe đạp trẻ con (trừ xe đạp bằng kim loại và xe ba bánh).
Cụ thể:
- Sản xuất búp bê và quần áo, phụ kiện cho búp bê;
- Sản xuất đồ chơi động vật;
- Sản xuất đồ chơi có bánh xe được thiết kế để cưỡi, bao gồm xe đạp và xe ba bánh;
- Sản xuất dụng cụ đồ chơi âm nhạc;
- Sản xuất các chi tiết cho hội chợ vui chơi, trên bàn hoặc trong phòng;
- Sản xuất bài tây;
- Sản xuất bàn để chơi trò bắn đạn, chơi xu, bia, bàn đặc biệt cho casino...
- Sản xuất trò chơi điện tử: video giải trí, cờ...
- Sản xuất kiểu thu nhỏ và kiểu tái tạo tương tự, tàu điện điện tử, bộ xây dựng...
- Sản xuất trò chơi câu đố ...
1.2 4764 - 47640: Bán lẻ trò chơi, đồ chơi trong các cửa hàng chuyên doanh.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT

- Địa chỉ:  126 phố Chùa Láng,  Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại:  043.997.4288 / 0437.332.666 
- Di động: 0965.999.345 / 0935.886.996
- Email: congtyvietluathanoi@gmail.comViệt Luật hướng dẫn quý khách hàng quy trình và thủ tục

Điều kiện sản xuất, kinh doanh đồ chơi trẻ em

Bạn đang có ý tưởng và chuẩn bị bước vào buôn bán kinh doanh đồ chơi nhựa trẻ em, nhưng bạn  lại chưa nắm rõ quy định pháp lý của Nhà Nước về điều kiện kinh doanh loại hình dịch vụ này. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giả đáp mọi thắc mắc và hướng dẫn làm mọi thủ tục pháp lý trong thời gian nhanh nhất, tiết kiệm chi phí nhất cho người khởi nghiệp với nội dung cụ thể như sau:

dieu-kien-kinh-doanh-do-choi-nhua-tre-em


1/ Căn cứ pháp lý
– Luật doanh nghiệp năm 2014;
– Luật đầu tư năm 2014;
– Nghị định số 187/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý, mua bán gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;
– Nghị định số 19/VHHN- BCT quy định chi tiết luật thương mại về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện;
– Thông tư số 20/2015/TT-BKH hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự thủ tục đăng ký kinh doanh;
2/ Điều kiện kinh doanh sản xuất, buôn bán đồ chơi nhựa trẻ em.
– Căn cứ vào điều 7 Luật doanh nghiệp năm 2014 thì quyền của Doanh nghiệp được quy định như sau:
“Điều 7. Quyền của doanh nghiệp
1. Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm.
2. Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
5. Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu“
– Căn cứ vào điều 8 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì nghĩa vụ của doanh nghiệp được quy định như sau:
“Điều 8. Nghĩa vụ của doanh nghiệp
1. Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.”
Như vậy, đối với ngành có điều kiện kinh doanh thì doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Điều kiện kinh doanh chính là những yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành nghề cụ thể được liệt kê trong Luật Đầu tư năm 2014. Đó có thể là chứng chỉ hành nghề, hoặc điều kiện về vốn pháp định.
– Căn cứ vào danh mục 267 ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo Luật đầu tư 2014, ta thấy ngành nghề kinh doanh đồ chơi nhựa cho trẻ em và đồ thể thao xuất khẩu không thuộc các ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Tuy nhiên căn cứ theo nghị định 19/VHHN- BCT quy định chi tiết luật thương mại về hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện thì danh mục hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh có quy định cấm về hàng hóa đồ chơi nguy hiểm, đồ chơi có hại tới giáo dục nhân cách và sức khỏe của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội (bao gồm cả các chương trình trò chơi điện tử). Do đó đồ chơi trẻ em là một trong những mặt hàng cần đảm bảo yêu cầu về mặt an toàn đối với sức khỏe của trẻ em nên theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn. Đồ chơi trẻ em quy chuẩn Việt Nam, tất cả các loại đồ chơi trẻ em  thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này đều phải được chứng nhận hợp quy, dán dấu hợp quy (CR) trước khi đưa ra thị trường. Cụ thể Điều 3 của Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật:
“1.Công bố hợp chuẩn là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.
2. Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.“
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán lẻ đồ chơi trẻ em, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Với ngành nghề kinh doanh dự định của công ty là sản xuất và kinh doanh đồ chơi nhựa cho trẻ em, muốn thành lập công ty không chỉ cần giấy đăng ký kinh doanh mà đối với ngành nghề trong trường hợp này cần phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thông qua giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn theo mẫu.
<> Dịch vụ cung cấp chữ ký số Hà Nội
<> Quy định về xử lý  vi phạm nhãn hiệu
Các quy trình soạn thảo, nộp hồ sơ và nhận giấy phép do Việt Luật thực hiện.
Đến với Việt Luật quý khách “KHÔNG ĐI LẠI, KHÔNG CHỜ ĐỢI“
Quý khách muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ:

TP.Hà Nội liên hệ: 0965.999.345 Ms.Liên (Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)

Thứ Tư, 28 tháng 9, 2016

Dịch vụ cung cấp chữ ký số tại Hà Nội:

Tư vấn Việt Luật với vai trò chính là tư vấn về khối doanh nghiệp, với đội ngũ chuyên viên tân tình sau khi thành lập công ty cho quý khách chúng tôi sẽ kiêm nhiệm các bước tiếp theo để doanh nghiệp mới có thể hoạt động một cách trơn tru và đúng quy định pháp luật, trong số đó ưu điểm của chúng tôi là cung cấp chữ ký số, nhiều bạn đọc tới đây đang còn lơ mơ không hiểu chữ ký số kaf cái gì đúng không ạ! Thưa vâng chúng tôi sẽ giải thích ngay sau đây. định nghĩa của chữ ký số, vai trò của chữ ký số, chữ ký số có ứng dụng  thực tiễn như thế nào, cách nhận biết chữ ký số tốt  với giá rẻ nhất từ nhà cung cấp. Hàng loạt các câu hỏi trên đua ra chuyên viên Hoàng Quyết của chúng tôi xin trả lời cụ thể như sau:
dich-vu-chu-ky-so
Chữ ký số hàng đầu Hà Nội: 0965.999.345 / 0968.29.33.66


Chữ ký số là một thông tin được mã hóa đi kèm tệp dữ liệu, văn bản nhằm xác định ai là chủ thể phát hành tệp dữ liệu, văn bản đó. Chữ ký số có thể hiểu như con dấu điện tử của người phát hành văn bản, tài liệu trong giao dịch điện tử.
Khi khách hàng đăng ký dịch vụ chữ ký số thường phải chịu 2 khoản phí:
+ Phí mua thiết bị USB Token: Giá thiết bị USB Token khoảng 500.000 VND ( chưa bao gồm VAT). Thiết bị TOKEN có hình dạng như một chiếc USB, là thiết bị chứa cặp khóa công khai và khóa bí mật đồng thời lưu giữ khóa bí mật của khách hàng.
+ Phí dịch vụ Chứng thư số: Phí dịch vụ tùy theo khách hàng đăng ký dịch vụ 1 năm, 2 năm, 3 năm. Nội dung chứng thư số bao gồm: Tên nhà cung cấp dịch vụ chứng thư số, Tên thuê bao, Thông tin về doanh nghiệp, Thời hạn chứng thư, Tính năng sản phẩm.
Khi khách hàng đăng ký dịch vụ chứng thư số, nhà cung cấp thiết bị sẽ nạp thông tin khách hàng vào trong thiết bị USB Token đồng thời tạo ra một cặp khóa công khai và khóa bí mật. Khóa bí mật dùng để ký số vào dữ liệu, khóa công khai dùng để nhận dạng chữ ký số.
Việc ứng dụng chữ ký số sẽ đem lại cho doanh nghiệp, tổ chức rất nhiều lợi ích như: tiết kiệm chi phí giấy tờ, thời gian luân chuyển trong hoạt động quản lý công văn, giấy tờ, thư điện tử.
Bên cạnh đó, chữ ký số giải quyết vấn đề toàn vẹn dữ liệu và là bằng chứng chống chối bỏ trách nhiệm trên nội dung đã ký, giúp cho các doanh nghiệp yên tâm với các giao dịch điện tử của mình trong môi trường Internet”.
Hiện nay, có nhiều ứng dụng chữ ký số phù hợp cho các DN, điển hình là việc mã hóa bảo vệ các thông tin số của DN, dùng chữ ký số xác thực các e-mail trao đổi thông tin, kiểm soát truy cập vào các sàn giao dịch thương mại điện tử và các thông tin đặt hàng, ngân hàng điện tử, mua sắm công… Chữ ký số không chỉ được thực hiện cho các giao dịch điện tử trên Internet mà còn qua hệ thống mạng viễn thông di động.

Thứ Sáu, 4 tháng 3, 2016

Quy định về xử lý vi phạm nhãn hiệu

Nội dung và quy trình xử lý vi phạm nhãn hiệu với doanh nghiệp được thực hiện thủ tục như thế nào? nội dung pháp lý ra sao? Để hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục nhanh chóng và thuận lợi, Việt Luật tư vấn tới khách hàng như sau:
quy-dinh-xu-ly-vi-pham-nhan-hieu

1. Xác lập tư cách pháp lý và chuẩn bị tài liệu:
Để xác lập tư cách đại diện sở hữu công nghiệp của Việt Luật, khách hàng cần cung cấp Giấy ủy quyền trong đó có thể hiện Việt Luật là đại diện sở hữu công nghiệp và Việt Luật có đủ thẩm quyền để thực thi, bảo hộ quyền tại Việt Nam.
Để có thể tiến hành xử lý hành vi xâm phạm quyền (xử lý vi phạm nhãn hiệu), chủ thể quyền phải cung cấp các tài liệu sau đây:
– Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (03 bản); hoặc
– Bản sao giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có xác nhận của Cục sở hữu trí tuệ (03 bản); hoặc
– Bản sao có chứng thực Hợp đồng license đã được đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệ
– Mẫu sản phẩm vi phạm và mẫu sản phẩm bị vi phạm (03 mẫu) nếu các sản phẩm này không phải là các sản phẩm dễ cháy, độc hại hoặc khó bảo quản; hoặc
– Ảnh chụp sản phẩm, dịch vụ vi phạm (03 bộ);
– Thông tin của bên vi phạm gồm tên công ty, địa điểm kinh doanh hoặc các giấy tờ tài liệu khác.
2. Giám định sở hữu trí tuệ
Giám định sở hữu trí tuệ là bước không bắt buộc, nhưng kết luận giám định lại là tài liệu quan trọng trong quá trình xử lý vi phạm và được coi là nguồn chứng cứ để các cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc. Do đó, giám định sở hữu trí tuệ là bước nên thực hiện trước khi tiến hành xử lý vi phạm chính thức.
Tài liệu cần thiết cho việc giám định bao gồm:
Tờ khai theo mẫu ( Việt Luật cung cấp);
Giấy ủy quyền (Việt Luật cung cấp);
Tài liệu chứng minh quyền của chủ thể quyền (bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có xác nhận của Cục sở hữu trí tuệ);
Tài liệu chứng minh hành vi xâm phạm của bên bị nghi ngờ (Mẫu vật hoặc ảnh chụp dấu hiệu vi phạm);
Thời hạn để giám định thường nằm trong khoảng từ 7 đến 15 ngày làm việc.
Chi phí giám định (bao gồm phí dịch vụ và lệ phí chính thức): tùy theo vụ việc và thời gian yêu cầu giám định
3. Xử lý vi phạm  
Dựa vào kết quả giám định, chủ thể quyền có thể lựa chọn các phương án sau đây để xử lý hành vi xâm phạm quyền.
Phương án 1: Dịch vụ cảnh báo.Trong trường hợp khách hàng đồng ý thực hiện theo phương án này, Việt Luật sẽ gửi thư cảnh báo đến bên vi phạm
Trong trường hợp bên vi phạm không thực hiện các yêu cầu trên hoặc thực hiện không đầy đủ thì chủ thể quyền có thểm xem xét phương án 2 dưới đây.
Chú ý: Phương án này không phải là phương án bắt buộc theo quy định hiện hành.
Phương án 2: Yêu cầu cơ quan chức năng xử lý hành vi xậm phạm của bên vi phạm (biện pháp hành chính)
Theo phương án này Việt Luật sẽ soạn thảo các tài liệu cần thiết và nộp đơn yêu cầu xử lý xâm phạm ra cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tùy theo từng địa phương, tính chất của vụ việc mà cơ quan có thẩm quyền có thể được chọn theo quy định tại Điều 15, Nghị định số 97/2010/NĐ-CP;
Mọi thông tin hướng dẫn vui lòng liên hệ trực tiếp chúng tôi tại địa chỉ trụ sở công ty:
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com

Thủ tục khởi kiện dân sự về quyền tác giả

quy-dinh-phap-ly-ve-so-huu-tri-tue
Nội dung hướng dẫn về thủ tục quyền khởi kiện dân sự về quyền tác giả với nội dung cụ thể như sau:
Quyền khởi kiện dân sự về quyền tác giả, quyền liên quan
1. Các chủ thể quyền sau đây có quyền khởi kiện tại Toà án có thẩm quyền để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan:
a) Tác giả;
b) Chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan;
c) Người thừa kế hợp pháp của tác giả hoặc của chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan;
d) Cá nhân, tổ chức được chuyển giao quyền của chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan;
đ) Cá nhân, tổ chức sử dụng tác phẩm theo hợp đồng;
e) Người biểu diễn;
g) Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình;
h) Tổ chức phát sóng;
i) Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan được ủy thác quyền;
k) Các chủ thể quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan nhà nước, tổ chức liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Toà án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan.
Mọi thông tin vướng mắc vui lòng liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com

Thủ tục giải thể công ty tnhh một thành viên Hà Nội

Để giúp công ty TNHH MTV hiểu rõ và thực hiện dễ dàng thủ tục giải thể doanh nghiệp, (GTDN) Việt Luật xin hướng dẫn thủ tục hành chính theo quy định của Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành luật doanh nghiệp, cụ thể như sau:
giai-the-cong-ty-tnhh-1-thanh-vien

I. trình tự, thủ tục giải thể công ty TNHH MTV:
1. Hồ sơ giải thể công ty TNHH MTV:
– Thông báo về việc GTDN (theo mẫu)
– Quyết định giải thể do Chủ sở hữu ký tên hoặc quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố giải thể DN;
– Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;
– Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;
– Giấy xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành các nghĩa vụ về thuế;
– Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con dấu;
– Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
Số lượng hồ sơ:   01  (bộ)
2. Các bước thực hiện GTDN:
– Bước 1: Quyết toán với cơ quan thuế – khóa mã số thuế.  Tiến hành trả dấu tại Công An thành phố.
– Bước 2: Nộp hồ sơ, lệ phí tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả – Sở Kế hoạch và Đầu tư;
– Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh thẩm định, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, hoàn thiện Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
– Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả – Sở Kế hoạch và Đầu tư.
LƯU Ý:
– Không viết tay vào các mẫu để nộp hồ sơ.
II. Các dịch vụ hỗ trợ của công ty tư vấn Việt Luật
1. Dịch vụ tư vấn:
– Tiến hành soạn thảo tài liệu hồ sơ cho doanh nghiệp;
– Tư vấn hành lang pháp lý cho khách hàng trước khi Giải thể Công ty TNHH MTV;
– Tư vấn cách thức ra quyết định về việc giải thể Công ty;
– Tư vấn cách thức gửi thông báo giải thể đến các tổ chức, cá nhân có liên quan: chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, người lao động;
– Tư vấn thủ tục đăng báo giải thể;
– Tư vấn phương thức thực hiện việc thanh lý tài sản;
2. Đại diện nộp hồ sơ và nhận kết quả.
– Đại diện cho khách hàng nộp hồ sơ xin giải thể công ty TNHH MTV tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở KHĐT;
– Theo dõi/hiệu chỉnh hồ sơ (nếu cần) và nhận kết quả trả lời của Phòng đăng ký kinh doanh
Chi phí trọn gói dịch vụ giải thể văn phòng đại diện công ty tnhh: 1.800.000 VNĐ
Thời gian thực hiện: 12 ngày làm việc
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777

Thứ Năm, 3 tháng 3, 2016

Thực hiện thủ tục thay đổi nghành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục thay đổi nghành nghề kinh doanh của công ty mình thì cần chuẩn bị những nội dung gì ? Thủ tục pháp lý ra sao? Để hỗ trợ doanh nghiệp những nội dung đó các chuyên viên chúng tôi hướng dẫn nội dung như sau:
bo-sung-nghanh-nghe-kinh-doanh

Chi phí trọn gói thay đổi nghành nghề kinh doanh dịch vụ tại Việt Luật cung cấp:
Chi phí : 1.000.000 VNĐ
Thời gian thực hiện: 7 ngày làm việc
- Trường hợp thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo (theo mẫu) đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.
- Kèm theo Thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.
- Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định thì phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền.
- Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
PHỤ LỤC II-1

TÊN DOANH NGHIỆP                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                                                                   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
                       Số: ………….                                                                , ngày … tháng … năm………

THÔNG BÁO
Về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh thành phố Đà Nẵng

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):       .............................................................................................
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:.................................................................................................................
Số Giấy chứng nhận ĐKKD(chỉ kê khai nếu không có mã số DN/mã số thuế): ........................................

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:
(Đánh dấu X vào nội dung dự kiến thay đổi)

Nội dung đăng ký thay đổi
Đánh dấu
- Tên doanh nghiệp
c
- Địa chỉ trụ sở chính
c
- Ngành, nghề kinh doanh
c
- Người đại diện theo ủy quyền công ty TNHH một thành viên, thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên, thành viên công ty HD, cổ đông sáng lập công ty CP.
c
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân/vốn điều lệ của công ty
c

Đăng ký thay đổi ngành, nghề kinh doanh
Ghi ngành, nghề kinh doanh dự kiến bổ sung hoặc thay đổi (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam):
STT
Tên ngành
Mã ngành







Doanh nghiệp cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung thông báo này.


                                                                                             ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
                                                                                                    CỦA DOANH NGHIỆP
                                                                                                 
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
  Các giấy tờ gửi kèm:
- Bản chính Giấy Chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp.
- Biên bản họp Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông.
- Quyết định của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông/Chủ sở hữu Công ty

(Quyết định và Biên bản phải ghi rõ sửa đổi Điều .… trong Điều lệ Công ty)