Nội dung và quy trình xử lý vi phạm nhãn hiệu với doanh nghiệp được thực hiện thủ tục như thế nào? nội dung pháp lý ra sao? Để hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục nhanh chóng và thuận lợi, Việt Luật tư vấn tới khách hàng như sau:
1. Xác lập tư cách pháp lý và chuẩn bị tài liệu:
Để xác lập tư cách đại diện sở hữu công nghiệp của Việt Luật, khách hàng cần cung cấp Giấy ủy quyền trong đó có thể hiện Việt Luật là đại diện sở hữu công nghiệp và Việt Luật có đủ thẩm quyền để thực thi, bảo hộ quyền tại Việt Nam.
Để có thể tiến hành xử lý hành vi xâm phạm quyền (xử lý vi phạm nhãn hiệu), chủ thể quyền phải cung cấp các tài liệu sau đây:
– Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (03 bản); hoặc
– Bản sao giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có xác nhận của Cục sở hữu trí tuệ (03 bản); hoặc
– Bản sao có chứng thực Hợp đồng license đã được đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệ
– Mẫu sản phẩm vi phạm và mẫu sản phẩm bị vi phạm (03 mẫu) nếu các sản phẩm này không phải là các sản phẩm dễ cháy, độc hại hoặc khó bảo quản; hoặc
– Ảnh chụp sản phẩm, dịch vụ vi phạm (03 bộ);
– Thông tin của bên vi phạm gồm tên công ty, địa điểm kinh doanh hoặc các giấy tờ tài liệu khác.
2. Giám định sở hữu trí tuệ
Giám định sở hữu trí tuệ là bước không bắt buộc, nhưng kết luận giám định lại là tài liệu quan trọng trong quá trình xử lý vi phạm và được coi là nguồn chứng cứ để các cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc. Do đó, giám định sở hữu trí tuệ là bước nên thực hiện trước khi tiến hành xử lý vi phạm chính thức.
Tài liệu cần thiết cho việc giám định bao gồm:
Tờ khai theo mẫu ( Việt Luật cung cấp);
Giấy ủy quyền (Việt Luật cung cấp);
Tài liệu chứng minh quyền của chủ thể quyền (bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có xác nhận của Cục sở hữu trí tuệ);
Tài liệu chứng minh hành vi xâm phạm của bên bị nghi ngờ (Mẫu vật hoặc ảnh chụp dấu hiệu vi phạm);
Thời hạn để giám định thường nằm trong khoảng từ 7 đến 15 ngày làm việc.
Chi phí giám định (bao gồm phí dịch vụ và lệ phí chính thức): tùy theo vụ việc và thời gian yêu cầu giám định
3. Xử lý vi phạm
Dựa vào kết quả giám định, chủ thể quyền có thể lựa chọn các phương án sau đây để xử lý hành vi xâm phạm quyền.
Phương án 1: Dịch vụ cảnh báo.Trong trường hợp khách hàng đồng ý thực hiện theo phương án này, Việt Luật sẽ gửi thư cảnh báo đến bên vi phạm
Trong trường hợp bên vi phạm không thực hiện các yêu cầu trên hoặc thực hiện không đầy đủ thì chủ thể quyền có thểm xem xét phương án 2 dưới đây.
Chú ý: Phương án này không phải là phương án bắt buộc theo quy định hiện hành.
Phương án 2: Yêu cầu cơ quan chức năng xử lý hành vi xậm phạm của bên vi phạm (biện pháp hành chính)
Theo phương án này Việt Luật sẽ soạn thảo các tài liệu cần thiết và nộp đơn yêu cầu xử lý xâm phạm ra cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tùy theo từng địa phương, tính chất của vụ việc mà cơ quan có thẩm quyền có thể được chọn theo quy định tại Điều 15, Nghị định số 97/2010/NĐ-CP;
Mọi thông tin hướng dẫn vui lòng liên hệ trực tiếp chúng tôi tại địa chỉ trụ sở công ty:
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Thứ Sáu, 4 tháng 3, 2016
Thủ tục khởi kiện dân sự về quyền tác giả
Nội dung hướng dẫn về thủ tục quyền khởi kiện dân sự về quyền tác giả với nội dung cụ thể như sau:
Quyền khởi kiện dân sự về quyền tác giả, quyền liên quan
1. Các chủ thể quyền sau đây có quyền khởi kiện tại Toà án có thẩm quyền để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan:
a) Tác giả;
b) Chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan;
c) Người thừa kế hợp pháp của tác giả hoặc của chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan;
d) Cá nhân, tổ chức được chuyển giao quyền của chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan;
đ) Cá nhân, tổ chức sử dụng tác phẩm theo hợp đồng;
e) Người biểu diễn;
g) Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình;
h) Tổ chức phát sóng;
i) Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan được ủy thác quyền;
k) Các chủ thể quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan nhà nước, tổ chức liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Toà án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan.
Quyền khởi kiện dân sự về quyền tác giả, quyền liên quan
1. Các chủ thể quyền sau đây có quyền khởi kiện tại Toà án có thẩm quyền để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan:
a) Tác giả;
b) Chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan;
c) Người thừa kế hợp pháp của tác giả hoặc của chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan;
d) Cá nhân, tổ chức được chuyển giao quyền của chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan;
đ) Cá nhân, tổ chức sử dụng tác phẩm theo hợp đồng;
e) Người biểu diễn;
g) Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình;
h) Tổ chức phát sóng;
i) Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan được ủy thác quyền;
k) Các chủ thể quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan nhà nước, tổ chức liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Toà án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan.
Mọi thông tin vướng mắc vui lòng liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Thủ tục giải thể công ty tnhh một thành viên Hà Nội
Để giúp công ty TNHH MTV hiểu rõ và thực hiện dễ dàng thủ tục giải thể doanh nghiệp, (GTDN) Việt Luật xin hướng dẫn thủ tục hành chính theo quy định của Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành luật doanh nghiệp, cụ thể như sau:
I. trình tự, thủ tục giải thể công ty TNHH MTV:
1. Hồ sơ giải thể công ty TNHH MTV:
– Thông báo về việc GTDN (theo mẫu)
– Quyết định giải thể do Chủ sở hữu ký tên hoặc quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố giải thể DN;
– Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;
– Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;
– Giấy xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành các nghĩa vụ về thuế;
– Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con dấu;
– Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
2. Các bước thực hiện GTDN:
– Bước 1: Quyết toán với cơ quan thuế – khóa mã số thuế. Tiến hành trả dấu tại Công An thành phố.
– Bước 2: Nộp hồ sơ, lệ phí tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả – Sở Kế hoạch và Đầu tư;
– Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh thẩm định, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, hoàn thiện Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
– Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả – Sở Kế hoạch và Đầu tư.
LƯU Ý:
– Không viết tay vào các mẫu để nộp hồ sơ.
II. Các dịch vụ hỗ trợ của công ty tư vấn Việt Luật
1. Dịch vụ tư vấn:
– Tiến hành soạn thảo tài liệu hồ sơ cho doanh nghiệp;
– Tư vấn hành lang pháp lý cho khách hàng trước khi Giải thể Công ty TNHH MTV;
– Tư vấn cách thức ra quyết định về việc giải thể Công ty;
– Tư vấn cách thức gửi thông báo giải thể đến các tổ chức, cá nhân có liên quan: chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, người lao động;
– Tư vấn thủ tục đăng báo giải thể;
– Tư vấn phương thức thực hiện việc thanh lý tài sản;
2. Đại diện nộp hồ sơ và nhận kết quả.
– Đại diện cho khách hàng nộp hồ sơ xin giải thể công ty TNHH MTV tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở KHĐT;
– Theo dõi/hiệu chỉnh hồ sơ (nếu cần) và nhận kết quả trả lời của Phòng đăng ký kinh doanh
Chi phí trọn gói dịch vụ giải thể văn phòng đại diện công ty tnhh: 1.800.000 VNĐ
Thời gian thực hiện: 12 ngày làm việc
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
I. trình tự, thủ tục giải thể công ty TNHH MTV:
1. Hồ sơ giải thể công ty TNHH MTV:
– Thông báo về việc GTDN (theo mẫu)
– Quyết định giải thể do Chủ sở hữu ký tên hoặc quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố giải thể DN;
– Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;
– Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;
– Giấy xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành các nghĩa vụ về thuế;
– Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con dấu;
– Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
2. Các bước thực hiện GTDN:
– Bước 1: Quyết toán với cơ quan thuế – khóa mã số thuế. Tiến hành trả dấu tại Công An thành phố.
– Bước 2: Nộp hồ sơ, lệ phí tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả – Sở Kế hoạch và Đầu tư;
– Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh thẩm định, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, hoàn thiện Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
– Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả – Sở Kế hoạch và Đầu tư.
LƯU Ý:
– Không viết tay vào các mẫu để nộp hồ sơ.
II. Các dịch vụ hỗ trợ của công ty tư vấn Việt Luật
1. Dịch vụ tư vấn:
– Tiến hành soạn thảo tài liệu hồ sơ cho doanh nghiệp;
– Tư vấn hành lang pháp lý cho khách hàng trước khi Giải thể Công ty TNHH MTV;
– Tư vấn cách thức ra quyết định về việc giải thể Công ty;
– Tư vấn cách thức gửi thông báo giải thể đến các tổ chức, cá nhân có liên quan: chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, người lao động;
– Tư vấn thủ tục đăng báo giải thể;
– Tư vấn phương thức thực hiện việc thanh lý tài sản;
2. Đại diện nộp hồ sơ và nhận kết quả.
– Đại diện cho khách hàng nộp hồ sơ xin giải thể công ty TNHH MTV tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở KHĐT;
– Theo dõi/hiệu chỉnh hồ sơ (nếu cần) và nhận kết quả trả lời của Phòng đăng ký kinh doanh
Chi phí trọn gói dịch vụ giải thể văn phòng đại diện công ty tnhh: 1.800.000 VNĐ
Thời gian thực hiện: 12 ngày làm việc
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Thứ Năm, 3 tháng 3, 2016
Thực hiện thủ tục thay đổi nghành nghề kinh doanh
Doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục thay đổi nghành nghề kinh doanh của công ty mình thì cần chuẩn bị những nội dung gì ? Thủ tục pháp lý ra sao? Để hỗ trợ doanh nghiệp những nội dung đó các chuyên viên chúng tôi hướng dẫn nội dung như sau:
Chi phí trọn gói thay đổi nghành nghề kinh doanh dịch vụ tại Việt Luật cung cấp:
Chi phí : 1.000.000 VNĐ
Thời gian thực hiện: 7 ngày làm việc
- Trường hợp thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo (theo mẫu) đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.
- Kèm theo Thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.
- Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định thì phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền.
- Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÔNG BÁO
Về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Chi phí trọn gói thay đổi nghành nghề kinh doanh dịch vụ tại Việt Luật cung cấp:
Chi phí : 1.000.000 VNĐ
Thời gian thực hiện: 7 ngày làm việc
- Trường hợp thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo (theo mẫu) đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.
- Kèm theo Thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.
- Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định thì phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền.
- Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
PHỤ LỤC II-1
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: …………. , ngày … tháng … năm………
THÔNG BÁO
Về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh thành phố Đà Nẵng
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): .............................................................................................
Mã số doanh
nghiệp/Mã số thuế:.................................................................................................................
Số Giấy chứng nhận ĐKKD(chỉ kê khai nếu không có mã số DN/mã số thuế):
........................................
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:
(Đánh dấu X vào nội dung dự kiến thay đổi)
|
Nội dung đăng ký thay đổi
|
Đánh dấu
|
|
-
Tên doanh nghiệp
|
c
|
|
-
Địa chỉ trụ sở chính
|
c
|
|
-
Ngành, nghề kinh doanh
|
c
|
|
- Người đại diện
theo ủy quyền công ty TNHH một thành viên, thành viên công ty TNHH hai thành
viên trở lên, thành viên công ty HD, cổ đông sáng lập công ty CP.
|
c
|
|
-
Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân/vốn điều lệ của công ty
|
c
|
Đăng ký
thay đổi ngành, nghề kinh doanh
Ghi
ngành, nghề kinh doanh dự kiến bổ sung hoặc thay đổi (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ):
|
STT
|
Tên ngành
|
Mã ngành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Doanh nghiệp cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác
và trung thực của nội dung thông báo này.
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
Các
giấy tờ gửi kèm:
-
Bản chính Giấy Chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp.
-
Biên bản họp Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông.
-
Quyết định của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông/Chủ sở hữu Công ty
(Quyết
định và Biên bản phải ghi rõ sửa đổi Điều .… trong Điều lệ Công ty)
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)



