Nội dung và quy trình xử lý vi phạm nhãn hiệu với doanh nghiệp được thực hiện thủ tục như thế nào? nội dung pháp lý ra sao? Để hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục nhanh chóng và thuận lợi, Việt Luật tư vấn tới khách hàng như sau:
1. Xác lập tư cách pháp lý và chuẩn bị tài liệu:
Để xác lập tư cách đại diện sở hữu công nghiệp của Việt Luật, khách hàng cần cung cấp Giấy ủy quyền trong đó có thể hiện Việt Luật là đại diện sở hữu công nghiệp và Việt Luật có đủ thẩm quyền để thực thi, bảo hộ quyền tại Việt Nam.
Để có thể tiến hành xử lý hành vi xâm phạm quyền (xử lý vi phạm nhãn hiệu), chủ thể quyền phải cung cấp các tài liệu sau đây:
– Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (03 bản); hoặc
– Bản sao giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có xác nhận của Cục sở hữu trí tuệ (03 bản); hoặc
– Bản sao có chứng thực Hợp đồng license đã được đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệ
– Mẫu sản phẩm vi phạm và mẫu sản phẩm bị vi phạm (03 mẫu) nếu các sản phẩm này không phải là các sản phẩm dễ cháy, độc hại hoặc khó bảo quản; hoặc
– Ảnh chụp sản phẩm, dịch vụ vi phạm (03 bộ);
– Thông tin của bên vi phạm gồm tên công ty, địa điểm kinh doanh hoặc các giấy tờ tài liệu khác.
2. Giám định sở hữu trí tuệ
Giám định sở hữu trí tuệ là bước không bắt buộc, nhưng kết luận giám định lại là tài liệu quan trọng trong quá trình xử lý vi phạm và được coi là nguồn chứng cứ để các cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc. Do đó, giám định sở hữu trí tuệ là bước nên thực hiện trước khi tiến hành xử lý vi phạm chính thức.
Tài liệu cần thiết cho việc giám định bao gồm:
Tờ khai theo mẫu ( Việt Luật cung cấp);
Giấy ủy quyền (Việt Luật cung cấp);
Tài liệu chứng minh quyền của chủ thể quyền (bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có xác nhận của Cục sở hữu trí tuệ);
Tài liệu chứng minh hành vi xâm phạm của bên bị nghi ngờ (Mẫu vật hoặc ảnh chụp dấu hiệu vi phạm);
Thời hạn để giám định thường nằm trong khoảng từ 7 đến 15 ngày làm việc.
Chi phí giám định (bao gồm phí dịch vụ và lệ phí chính thức): tùy theo vụ việc và thời gian yêu cầu giám định
3. Xử lý vi phạm
Dựa vào kết quả giám định, chủ thể quyền có thể lựa chọn các phương án sau đây để xử lý hành vi xâm phạm quyền.
Phương án 1: Dịch vụ cảnh báo.Trong trường hợp khách hàng đồng ý thực hiện theo phương án này, Việt Luật sẽ gửi thư cảnh báo đến bên vi phạm
Trong trường hợp bên vi phạm không thực hiện các yêu cầu trên hoặc thực hiện không đầy đủ thì chủ thể quyền có thểm xem xét phương án 2 dưới đây.
Chú ý: Phương án này không phải là phương án bắt buộc theo quy định hiện hành.
Phương án 2: Yêu cầu cơ quan chức năng xử lý hành vi xậm phạm của bên vi phạm (biện pháp hành chính)
Theo phương án này Việt Luật sẽ soạn thảo các tài liệu cần thiết và nộp đơn yêu cầu xử lý xâm phạm ra cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tùy theo từng địa phương, tính chất của vụ việc mà cơ quan có thẩm quyền có thể được chọn theo quy định tại Điều 15, Nghị định số 97/2010/NĐ-CP;
Mọi thông tin hướng dẫn vui lòng liên hệ trực tiếp chúng tôi tại địa chỉ trụ sở công ty:
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Thứ Sáu, 4 tháng 3, 2016
Thủ tục khởi kiện dân sự về quyền tác giả
Nội dung hướng dẫn về thủ tục quyền khởi kiện dân sự về quyền tác giả với nội dung cụ thể như sau:
Quyền khởi kiện dân sự về quyền tác giả, quyền liên quan
1. Các chủ thể quyền sau đây có quyền khởi kiện tại Toà án có thẩm quyền để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan:
a) Tác giả;
b) Chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan;
c) Người thừa kế hợp pháp của tác giả hoặc của chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan;
d) Cá nhân, tổ chức được chuyển giao quyền của chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan;
đ) Cá nhân, tổ chức sử dụng tác phẩm theo hợp đồng;
e) Người biểu diễn;
g) Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình;
h) Tổ chức phát sóng;
i) Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan được ủy thác quyền;
k) Các chủ thể quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan nhà nước, tổ chức liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Toà án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan.
Quyền khởi kiện dân sự về quyền tác giả, quyền liên quan
1. Các chủ thể quyền sau đây có quyền khởi kiện tại Toà án có thẩm quyền để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan:
a) Tác giả;
b) Chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan;
c) Người thừa kế hợp pháp của tác giả hoặc của chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan;
d) Cá nhân, tổ chức được chuyển giao quyền của chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan;
đ) Cá nhân, tổ chức sử dụng tác phẩm theo hợp đồng;
e) Người biểu diễn;
g) Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình;
h) Tổ chức phát sóng;
i) Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan được ủy thác quyền;
k) Các chủ thể quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan nhà nước, tổ chức liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Toà án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan.
Mọi thông tin vướng mắc vui lòng liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Thủ tục giải thể công ty tnhh một thành viên Hà Nội
Để giúp công ty TNHH MTV hiểu rõ và thực hiện dễ dàng thủ tục giải thể doanh nghiệp, (GTDN) Việt Luật xin hướng dẫn thủ tục hành chính theo quy định của Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành luật doanh nghiệp, cụ thể như sau:
I. trình tự, thủ tục giải thể công ty TNHH MTV:
1. Hồ sơ giải thể công ty TNHH MTV:
– Thông báo về việc GTDN (theo mẫu)
– Quyết định giải thể do Chủ sở hữu ký tên hoặc quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố giải thể DN;
– Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;
– Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;
– Giấy xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành các nghĩa vụ về thuế;
– Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con dấu;
– Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
2. Các bước thực hiện GTDN:
– Bước 1: Quyết toán với cơ quan thuế – khóa mã số thuế. Tiến hành trả dấu tại Công An thành phố.
– Bước 2: Nộp hồ sơ, lệ phí tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả – Sở Kế hoạch và Đầu tư;
– Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh thẩm định, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, hoàn thiện Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
– Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả – Sở Kế hoạch và Đầu tư.
LƯU Ý:
– Không viết tay vào các mẫu để nộp hồ sơ.
II. Các dịch vụ hỗ trợ của công ty tư vấn Việt Luật
1. Dịch vụ tư vấn:
– Tiến hành soạn thảo tài liệu hồ sơ cho doanh nghiệp;
– Tư vấn hành lang pháp lý cho khách hàng trước khi Giải thể Công ty TNHH MTV;
– Tư vấn cách thức ra quyết định về việc giải thể Công ty;
– Tư vấn cách thức gửi thông báo giải thể đến các tổ chức, cá nhân có liên quan: chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, người lao động;
– Tư vấn thủ tục đăng báo giải thể;
– Tư vấn phương thức thực hiện việc thanh lý tài sản;
2. Đại diện nộp hồ sơ và nhận kết quả.
– Đại diện cho khách hàng nộp hồ sơ xin giải thể công ty TNHH MTV tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở KHĐT;
– Theo dõi/hiệu chỉnh hồ sơ (nếu cần) và nhận kết quả trả lời của Phòng đăng ký kinh doanh
Chi phí trọn gói dịch vụ giải thể văn phòng đại diện công ty tnhh: 1.800.000 VNĐ
Thời gian thực hiện: 12 ngày làm việc
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
I. trình tự, thủ tục giải thể công ty TNHH MTV:
1. Hồ sơ giải thể công ty TNHH MTV:
– Thông báo về việc GTDN (theo mẫu)
– Quyết định giải thể do Chủ sở hữu ký tên hoặc quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố giải thể DN;
– Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;
– Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;
– Giấy xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành các nghĩa vụ về thuế;
– Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con dấu;
– Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
2. Các bước thực hiện GTDN:
– Bước 1: Quyết toán với cơ quan thuế – khóa mã số thuế. Tiến hành trả dấu tại Công An thành phố.
– Bước 2: Nộp hồ sơ, lệ phí tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả – Sở Kế hoạch và Đầu tư;
– Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh thẩm định, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, hoàn thiện Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
– Bước 4: Nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả – Sở Kế hoạch và Đầu tư.
LƯU Ý:
– Không viết tay vào các mẫu để nộp hồ sơ.
II. Các dịch vụ hỗ trợ của công ty tư vấn Việt Luật
1. Dịch vụ tư vấn:
– Tiến hành soạn thảo tài liệu hồ sơ cho doanh nghiệp;
– Tư vấn hành lang pháp lý cho khách hàng trước khi Giải thể Công ty TNHH MTV;
– Tư vấn cách thức ra quyết định về việc giải thể Công ty;
– Tư vấn cách thức gửi thông báo giải thể đến các tổ chức, cá nhân có liên quan: chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, người lao động;
– Tư vấn thủ tục đăng báo giải thể;
– Tư vấn phương thức thực hiện việc thanh lý tài sản;
2. Đại diện nộp hồ sơ và nhận kết quả.
– Đại diện cho khách hàng nộp hồ sơ xin giải thể công ty TNHH MTV tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở KHĐT;
– Theo dõi/hiệu chỉnh hồ sơ (nếu cần) và nhận kết quả trả lời của Phòng đăng ký kinh doanh
Chi phí trọn gói dịch vụ giải thể văn phòng đại diện công ty tnhh: 1.800.000 VNĐ
Thời gian thực hiện: 12 ngày làm việc
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Thứ Năm, 3 tháng 3, 2016
Thực hiện thủ tục thay đổi nghành nghề kinh doanh
Doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục thay đổi nghành nghề kinh doanh của công ty mình thì cần chuẩn bị những nội dung gì ? Thủ tục pháp lý ra sao? Để hỗ trợ doanh nghiệp những nội dung đó các chuyên viên chúng tôi hướng dẫn nội dung như sau:
Chi phí trọn gói thay đổi nghành nghề kinh doanh dịch vụ tại Việt Luật cung cấp:
Chi phí : 1.000.000 VNĐ
Thời gian thực hiện: 7 ngày làm việc
- Trường hợp thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo (theo mẫu) đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.
- Kèm theo Thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.
- Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định thì phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền.
- Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÔNG BÁO
Về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Chi phí trọn gói thay đổi nghành nghề kinh doanh dịch vụ tại Việt Luật cung cấp:
Chi phí : 1.000.000 VNĐ
Thời gian thực hiện: 7 ngày làm việc
- Trường hợp thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo (theo mẫu) đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.
- Kèm theo Thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.
- Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định thì phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền.
- Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
PHỤ LỤC II-1
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: …………. , ngày … tháng … năm………
THÔNG BÁO
Về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh thành phố Đà Nẵng
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): .............................................................................................
Mã số doanh
nghiệp/Mã số thuế:.................................................................................................................
Số Giấy chứng nhận ĐKKD(chỉ kê khai nếu không có mã số DN/mã số thuế):
........................................
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:
(Đánh dấu X vào nội dung dự kiến thay đổi)
|
Nội dung đăng ký thay đổi
|
Đánh dấu
|
|
-
Tên doanh nghiệp
|
c
|
|
-
Địa chỉ trụ sở chính
|
c
|
|
-
Ngành, nghề kinh doanh
|
c
|
|
- Người đại diện
theo ủy quyền công ty TNHH một thành viên, thành viên công ty TNHH hai thành
viên trở lên, thành viên công ty HD, cổ đông sáng lập công ty CP.
|
c
|
|
-
Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân/vốn điều lệ của công ty
|
c
|
Đăng ký
thay đổi ngành, nghề kinh doanh
Ghi
ngành, nghề kinh doanh dự kiến bổ sung hoặc thay đổi (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ):
|
STT
|
Tên ngành
|
Mã ngành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Doanh nghiệp cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác
và trung thực của nội dung thông báo này.
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
Các
giấy tờ gửi kèm:
-
Bản chính Giấy Chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp.
-
Biên bản họp Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông.
-
Quyết định của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông/Chủ sở hữu Công ty
(Quyết
định và Biên bản phải ghi rõ sửa đổi Điều .… trong Điều lệ Công ty)
Thứ Ba, 7 tháng 4, 2015
Tư vấn các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam
So sánh các loại hình doanh nghiệp - Việt Luật sẽ đưa ra phân tích so sánh các loại hình doanh nghiệp để quý khách hàng có thể nắm rõ nhất trước khi tiến hành các thủ tục thành lập công ty và xin cấp giấy phép hoạt động .
Lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp chính là rào cản đầu tiên khiến các nhà đầu tư của chúng ta băn khoăn. Hiểu điều đó, Việt Luật xin đưa ra bài viết chi tiết nhất về các loại hình doanh nghiệp hiện nay ở Việt Nam, để các nhà đầu tư dễ dàng chọn lựa được ngay loại hình doanh nghiệp phù hợp với quy mô, nguồn lực… cũng như chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
Theo Luật doanh nghiệp Việt Nam 2005 thì có 4 loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất hiện nay là: Doanh Nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần. Luật này cũng quy định rõ tính chất, trách nhiệm, cơ chế hoạt động, cơ cấu tổ chức… của từng loại hình khác nhau. Dưới đây Việt Luật tạm phân tích, so sánh theo kiến thức, kinh nghiệm của riêng mình, hy vọng quý khách hàng có thể phần nào hiểu được bản chất của từng loại hình và đưa ra các quyết định sáng suốt trong việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp cho phù hợp
1. Doanh Nghiệp Tư Nhân. Theo Luật doanh nghiệp 2005 thì:
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân
Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh
Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp đơn giản nhất, cơ cấu gọn nhẹ nhất phù hợp nếu một mình bạn bỏ vốn kinh doanh trong thị trường nhỏ. Doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho khách hàng hơn các loại hình khác do quy định “chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình”. Tất cả các loại hình doanh nghiệp đều có quy định ngành nghề giống nhau, nhưng theo kinh nghiệm của chúng tôi thì các ngành nghề kinh doanh sau khách hàng thường lựa chọn loại hình doanh nghiệp tư nhân: Dịch vụ phụ vụ cà phê, nước giải khát, dịch vụ ăn uống, bán buôn, bán lẻ vật liệu xây dựng, bán tạp hóa, bán văn phòng phẩm, quà lưu niệm, bán buôn, bán lẻ thực phẩm…
2. Công ty TNHH một thành viên. Theo Luật doanh nghiệp 2005 thì:
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.
Không được giảm vốn điều lệ
Đây là loại hình khá đặc biệt và khá phổ biến ở Việt Nam nhờ cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, đơn giản, chủ sở hữu cũng chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn điều lệ đã đăng ký của công ty. Chủ sở hữu có thể là cá nhân hoặc tổ chức, có thể thuê, mướn giám đốc/ tổng giám đốc (Người đại diện theo pháp luật). Loại hình này phổ biến với rất nhiều ngành nghề kinh doanh. Nếu bạn là 1 tổ chức muốn thành lập 1 công ty con, hoặc cá nhân có đủ năng lực tài chính thì đây là 1 loại hình kinh doanh phù hợp nhất.
3. Công ty TNHH hai thành viên trở lên. Theo Luật doanh nghiệp 2005 thì:
Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó: có 2 Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi; Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp; Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 43, 44 và 45 của Luật này.
Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần.
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch .
Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Được quyền chuyển nhượng phần vốn góp, thay đổi thành viên góp vốn.
Đây là loại hình phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay, phù hợp với mọi quy mô, lĩnh vực kinh doanh. Nếu bạn muốn hùn với với cá nhân hoặc tổ chức để kinh doanh thì đây là sự lựa chọn thích hợp.
4. Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này.
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.
Công ty cổ phần có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty được quy định tại Điều lệ công ty
Nếu bạn muốn mở công ty có ít nhất 3 cá nhân hoặc tổ chức thì cổ phần là loại hình phù hợp. Đây là lựa chọn của đa phần các công ty lớn, kinh doanh những ngành nghề đòi hỏi vốn, kinh nghiệm và uy tín như; Bất động sản, khách sạn, du lịch… Tuy nhiên nó phù hợp cho tất cả các ngành nghề kinh doanh pháp luật Việt Nam cho phép .
Lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp chính là rào cản đầu tiên khiến các nhà đầu tư của chúng ta băn khoăn. Hiểu điều đó, Việt Luật xin đưa ra bài viết chi tiết nhất về các loại hình doanh nghiệp hiện nay ở Việt Nam, để các nhà đầu tư dễ dàng chọn lựa được ngay loại hình doanh nghiệp phù hợp với quy mô, nguồn lực… cũng như chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
Theo Luật doanh nghiệp Việt Nam 2005 thì có 4 loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất hiện nay là: Doanh Nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần. Luật này cũng quy định rõ tính chất, trách nhiệm, cơ chế hoạt động, cơ cấu tổ chức… của từng loại hình khác nhau. Dưới đây Việt Luật tạm phân tích, so sánh theo kiến thức, kinh nghiệm của riêng mình, hy vọng quý khách hàng có thể phần nào hiểu được bản chất của từng loại hình và đưa ra các quyết định sáng suốt trong việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp cho phù hợp
1. Doanh Nghiệp Tư Nhân. Theo Luật doanh nghiệp 2005 thì:
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân
Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh
Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp đơn giản nhất, cơ cấu gọn nhẹ nhất phù hợp nếu một mình bạn bỏ vốn kinh doanh trong thị trường nhỏ. Doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho khách hàng hơn các loại hình khác do quy định “chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình”. Tất cả các loại hình doanh nghiệp đều có quy định ngành nghề giống nhau, nhưng theo kinh nghiệm của chúng tôi thì các ngành nghề kinh doanh sau khách hàng thường lựa chọn loại hình doanh nghiệp tư nhân: Dịch vụ phụ vụ cà phê, nước giải khát, dịch vụ ăn uống, bán buôn, bán lẻ vật liệu xây dựng, bán tạp hóa, bán văn phòng phẩm, quà lưu niệm, bán buôn, bán lẻ thực phẩm…
2. Công ty TNHH một thành viên. Theo Luật doanh nghiệp 2005 thì:
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.
Không được giảm vốn điều lệ
Đây là loại hình khá đặc biệt và khá phổ biến ở Việt Nam nhờ cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, đơn giản, chủ sở hữu cũng chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn điều lệ đã đăng ký của công ty. Chủ sở hữu có thể là cá nhân hoặc tổ chức, có thể thuê, mướn giám đốc/ tổng giám đốc (Người đại diện theo pháp luật). Loại hình này phổ biến với rất nhiều ngành nghề kinh doanh. Nếu bạn là 1 tổ chức muốn thành lập 1 công ty con, hoặc cá nhân có đủ năng lực tài chính thì đây là 1 loại hình kinh doanh phù hợp nhất.
3. Công ty TNHH hai thành viên trở lên. Theo Luật doanh nghiệp 2005 thì:
Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó: có 2 Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi; Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp; Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 43, 44 và 45 của Luật này.
Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần.
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch .
Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Được quyền chuyển nhượng phần vốn góp, thay đổi thành viên góp vốn.
Đây là loại hình phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay, phù hợp với mọi quy mô, lĩnh vực kinh doanh. Nếu bạn muốn hùn với với cá nhân hoặc tổ chức để kinh doanh thì đây là sự lựa chọn thích hợp.
4. Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này.
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.
Công ty cổ phần có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty được quy định tại Điều lệ công ty
Nếu bạn muốn mở công ty có ít nhất 3 cá nhân hoặc tổ chức thì cổ phần là loại hình phù hợp. Đây là lựa chọn của đa phần các công ty lớn, kinh doanh những ngành nghề đòi hỏi vốn, kinh nghiệm và uy tín như; Bất động sản, khách sạn, du lịch… Tuy nhiên nó phù hợp cho tất cả các ngành nghề kinh doanh pháp luật Việt Nam cho phép .
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email:congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Các bậc thuế năm 2015
Các bậc thuế môn bài mới nhất năm 2015 - Việt Luật trích dẫn bậc thuế môn bài mới nhất năm 2015 Thông tư số 42/2003/TT-BTC của Bộ tài chính
1. Mức thuế môn bài của hộ kinh doanh cá thể:
- Theo Nghị định số 75/2002/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về điều chỉnh mức thuế môn bài và các thông tư hướng dẫn thì Hộ kinh doanh đăng ký nộp thuế môn bài theo 06 mức như sau:
Đơn vị: đồng
Bậc thuế
Thu nhập 1 tháng
Mức thuế cả năm
1
Trên 1.500.000
1.000.000
2
Trên 1.000.000 đến 1.500.000
750.000
3
Trên 750.000 đến 1.000.000
500.000
4
Trên 500.000 đến 750.000
300.000
5
Trên 300.000 đến 500.000
100.000
6
Bằng hoặc thấp hơn 300.000
50.000
- Các trường hợp sau đây áp dụng mức thuế Môn bài theo mức đối với hộ kinh doanh cá thể, quy định tại điểm 2 mục I Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính.
+ Các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu kinh doanh... trực thuộc cơ sở kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập hoặc trực thuộc chi nhánh hạch toán phụ thuộc.
+ Nhóm người lao động thuộc các cơ sở kinh doanh nhận khoán kinh doanh.
2. Bậc thuế môn bài đối với Doanh Nghiệp:
- Theo quy định tại Thông tư số 42/2003/TT-BTC của Bộ tài chính: Các tổ chức kinh tế nộp thuế Môn bài căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo biểu như sau:
Đơn vị: đồng
Bậc
thuế môn bài
Vốn đăng ký
Mức thuế Môn bài cả năm
- Bậc 1
Trên 10 tỷ
3.000.000
- Bậc 2
Từ 5 tỷ đến 10 tỷ
2.000.000
- Bậc 3
Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ
1.500.000
- Bậc 4
Dưới 2 tỷ
1.000.000
3. Một số chú ý khi tính thuế môn bài đối với DN:
- Nếu DN thành lập 6 tháng đầu năm: Mức nộp thuế Môn bài là cả năm
- DN thành lập 6 tháng cuối năm( từ 01/07 về cuối năm): Nộp thuế Môn bài: 1/2 năm.
- Vốn đăng ký đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:
+ Đối với Doanh nghiệp Nhà nước là vốn điều lệ.
+ Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư Nước ngoài là vốn đầu tư.
+ Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Hợp tác xã là vốn điều lệ.
+ Đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư.
- Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu (thuộc công ty hoặc thuộc chi nhánh)... hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ được cấp giấy chứng nhận (đăng ký kinh doanh), có đăng ký nộp thuế, và được cấp mã số thuế ( loại 13 số );
- Các doanh nghiệp thành viên tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của các Doanh nghiệp hạch toán toàn ngành nộp thuế Môn bài theo mức thống nhất 2.000.000 đồng/năm.
- Các doanh nghiệp thành viên nêu trên nếu có các chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã và các điểm kinh doanh khác nộp thuế Môn bài theo mức thống nhất 1.000.000 đồng/năm.
Ví dụ: Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam là doanh nghiệp hạch toán toàn ngành, có các doanh nghiệp thành viên tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Doanh nghiệp thành viên có các chi nhánh ở các quận, huyện, thị xã. Tổng công ty bảo hiểm nộp thuế Môn bài 3 triệu đồng/năm, các Doanh nghiệp thành viên tại các tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương nộp thuế Môn bài 2 triệu đồng/năm, chi nhánh ở các quận, huyện, thị xã nộp thuế môn bài 1 triệu đồng/ năm.
- Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ, các tổ chức kinh tế khác... không có giấy chứng nhận ĐKKD hoặc có giấy chứng nhận ĐKKD nhưng không có vốn đăng ký thì thống nhất thu thuế Môn bài theo mức 1.000.000 đồng/năm.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email:congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
1. Mức thuế môn bài của hộ kinh doanh cá thể:
- Theo Nghị định số 75/2002/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về điều chỉnh mức thuế môn bài và các thông tư hướng dẫn thì Hộ kinh doanh đăng ký nộp thuế môn bài theo 06 mức như sau:
Đơn vị: đồng
Bậc thuế
Thu nhập 1 tháng
Mức thuế cả năm
1
Trên 1.500.000
1.000.000
2
Trên 1.000.000 đến 1.500.000
750.000
3
Trên 750.000 đến 1.000.000
500.000
4
Trên 500.000 đến 750.000
300.000
5
Trên 300.000 đến 500.000
100.000
6
Bằng hoặc thấp hơn 300.000
50.000
- Các trường hợp sau đây áp dụng mức thuế Môn bài theo mức đối với hộ kinh doanh cá thể, quy định tại điểm 2 mục I Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính.
+ Các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu kinh doanh... trực thuộc cơ sở kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập hoặc trực thuộc chi nhánh hạch toán phụ thuộc.
+ Nhóm người lao động thuộc các cơ sở kinh doanh nhận khoán kinh doanh.
2. Bậc thuế môn bài đối với Doanh Nghiệp:
- Theo quy định tại Thông tư số 42/2003/TT-BTC của Bộ tài chính: Các tổ chức kinh tế nộp thuế Môn bài căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo biểu như sau:
Đơn vị: đồng
Bậc
thuế môn bài
Vốn đăng ký
Mức thuế Môn bài cả năm
- Bậc 1
Trên 10 tỷ
3.000.000
- Bậc 2
Từ 5 tỷ đến 10 tỷ
2.000.000
- Bậc 3
Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ
1.500.000
- Bậc 4
Dưới 2 tỷ
1.000.000
3. Một số chú ý khi tính thuế môn bài đối với DN:
- Nếu DN thành lập 6 tháng đầu năm: Mức nộp thuế Môn bài là cả năm
- DN thành lập 6 tháng cuối năm( từ 01/07 về cuối năm): Nộp thuế Môn bài: 1/2 năm.
- Vốn đăng ký đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:
+ Đối với Doanh nghiệp Nhà nước là vốn điều lệ.
+ Đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư Nước ngoài là vốn đầu tư.
+ Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Hợp tác xã là vốn điều lệ.
+ Đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư.
- Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu (thuộc công ty hoặc thuộc chi nhánh)... hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ được cấp giấy chứng nhận (đăng ký kinh doanh), có đăng ký nộp thuế, và được cấp mã số thuế ( loại 13 số );
- Các doanh nghiệp thành viên tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của các Doanh nghiệp hạch toán toàn ngành nộp thuế Môn bài theo mức thống nhất 2.000.000 đồng/năm.
- Các doanh nghiệp thành viên nêu trên nếu có các chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã và các điểm kinh doanh khác nộp thuế Môn bài theo mức thống nhất 1.000.000 đồng/năm.
Ví dụ: Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam là doanh nghiệp hạch toán toàn ngành, có các doanh nghiệp thành viên tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Doanh nghiệp thành viên có các chi nhánh ở các quận, huyện, thị xã. Tổng công ty bảo hiểm nộp thuế Môn bài 3 triệu đồng/năm, các Doanh nghiệp thành viên tại các tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương nộp thuế Môn bài 2 triệu đồng/năm, chi nhánh ở các quận, huyện, thị xã nộp thuế môn bài 1 triệu đồng/ năm.
- Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ, các tổ chức kinh tế khác... không có giấy chứng nhận ĐKKD hoặc có giấy chứng nhận ĐKKD nhưng không có vốn đăng ký thì thống nhất thu thuế Môn bài theo mức 1.000.000 đồng/năm.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email:congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Thành lập chi nhánh công ty tnhh Hà Nội
Thành lập chi nhánh công ty TNHH - Việt Luật cung cấp dịch vụ thành lập chi nhánh công ty TNHH trọn gói, chi phí thấp, thời gian nhanh.
1 . Dịch vụ thành lập chi nhánh công ty TNHH
Thành lập chi nhánh Công ty TNHH - Mở rộng hoạt động kinh doanh ra các tỉnh, thành phố khác là một trong những hướng đi của nhiều doanh nghiệp, Việt Luật chuyên cung cấp dịch vụ thành lập chi nhánh Công ty TNHH trọn gói. Công ty chúng tôi cam kết chi phí thấp nhất, thời gian nhanh nhất, khách hàng không phải đi lại nhiều lần, Chuyên viên đến tận nơi tư vấn miễn phí.
Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi sử dụng dịch vụ thành lập chi nhánh công ty TNHH tại Việt Luật .
2 . Khách hàng tư vấn Thành lập chi nhánh công ty tại Việt Nam sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:
Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động thành lập chi nhánh công ty công ty TNHH
Tư vấn những quy định của pháp luật về việc Thành lập chi nhánh công ty TNHH.
Tư vấn mô hình, cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động và điều hành.
Tư vấn thiết lập mối quan hệ giữa trưởng chi nhánh và các bộ phận trực thuộc.
Tư vấn các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của trưởng chi nhánh.
Tư vấn các thủ tục Thành lập chi nhánh công ty TNHH.
Tư vấn các nội dung khác có liên quan
Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng
Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc.
Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Thành lập chi nhánh công ty TNHH, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu.
Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
Việt Luật sẽ đại diện hoàn tất các thủ tục Thành lập chi nhánh Công ty TNHH
Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Việt Luật sẽ tiến hành soạn hồ sơ đăng ký Thành lập chi nhánh cho khách hàng.
Đại diện lên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp hồ sơ đăng ký thành lập chi nhánh cho khách hàng.
Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở KH-ĐT, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng.
Nhận kết quả là giấy Đăng ký kinh doanh tại sở KH-ĐT cho khách hàng.
Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp.
Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế và Mã số Hải quan cho Doanh nghiệp.
Chi phí thành lập chi nhánh công ty tnhh : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
1 . Dịch vụ thành lập chi nhánh công ty TNHH
Thành lập chi nhánh Công ty TNHH - Mở rộng hoạt động kinh doanh ra các tỉnh, thành phố khác là một trong những hướng đi của nhiều doanh nghiệp, Việt Luật chuyên cung cấp dịch vụ thành lập chi nhánh Công ty TNHH trọn gói. Công ty chúng tôi cam kết chi phí thấp nhất, thời gian nhanh nhất, khách hàng không phải đi lại nhiều lần, Chuyên viên đến tận nơi tư vấn miễn phí.
Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi sử dụng dịch vụ thành lập chi nhánh công ty TNHH tại Việt Luật .
2 . Khách hàng tư vấn Thành lập chi nhánh công ty tại Việt Nam sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:
Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động thành lập chi nhánh công ty công ty TNHH
Tư vấn những quy định của pháp luật về việc Thành lập chi nhánh công ty TNHH.
Tư vấn mô hình, cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động và điều hành.
Tư vấn thiết lập mối quan hệ giữa trưởng chi nhánh và các bộ phận trực thuộc.
Tư vấn các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của trưởng chi nhánh.
Tư vấn các thủ tục Thành lập chi nhánh công ty TNHH.
Tư vấn các nội dung khác có liên quan
Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng
Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc.
Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Thành lập chi nhánh công ty TNHH, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu.
Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
Việt Luật sẽ đại diện hoàn tất các thủ tục Thành lập chi nhánh Công ty TNHH
Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Việt Luật sẽ tiến hành soạn hồ sơ đăng ký Thành lập chi nhánh cho khách hàng.
Đại diện lên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp hồ sơ đăng ký thành lập chi nhánh cho khách hàng.
Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở KH-ĐT, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng.
Nhận kết quả là giấy Đăng ký kinh doanh tại sở KH-ĐT cho khách hàng.
Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp.
Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế và Mã số Hải quan cho Doanh nghiệp.
Chi phí thành lập chi nhánh công ty tnhh : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)






